Đặc điểm, nội dung của hợp đồng xuất khẩu


1.Đặc điểm:


Theo Công ước Viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế , một hợp đồng ngoại thương có những đặc điểm như sau :

– Chủ thể ký kết hợp đồng là các bên có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau, nếu các bên không có trụ sở thương mại thì sẽ dựa vào nơi cư trú của họ. (còn quốc tịch của các bên không có ý nghĩa quyết định trong việc xác định yếu tố nước ngoài trong hợp đồng mua bán ngoại thương)

– Đối tượng của hợp đồng là hàng hoá được chuyển hoặc sẽ được chuyển từ nước này sang nước khác

– Chào hàng và chấp nhận chào hàng có thể được lập ở những nước khác nhau.

Theo Luật Thương Mại Việt Nam “Hợp đồng mua bán hàng hoá với thương nhân nước ngoài là hợp đồng mua bán hàng hoá được ký kết giữa một bên là thương nhân Việt Nam, bên kia là thương nhân nước ngoài.”


Trong các văn bản qui chế khác của Bộ Thương Mại Việt Nam thì hợp đồng ngoại thương thường có ba đặc điểm sau:

-Đặc điểm 1: Hàng Hoá

Hàng hoá là đối tượng mua bán của hợp đồng, được chuyển ra khỏi đất nước người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng

-Đặc Điểm 2: Đồng tiền thanh toán

Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ đối với một trong hai bên hoặc đối với cả hai bên


-Đặc Điểm 3: Chủ thể của hợp đồng

Chủ thể của hợp đồng ngoại thương là người mua và người bán phải có cơ sở kinh doanh đăng ký tại hai quốc gia khác nhau.


2. Phân loại Hợp Đồng Ngoại Thương:


a. Theo thời hạn thực hiện hợp đồng có 2 loại:


+ Hợp đồng ngắn hạn : thương ký kết trong một thời gian tương đối ngắn, và sau một lần thực hiện thì hai bên có thể kết thúc hợp đồng .

+ Hợp đồng dài hạn: thường được thực hiện trong thời gian lâu dài và trong thời gian đó việc giao hàng được tiến hành nhiều lần.

b. Theo quan hệ kinh doanh trong hợp đồng có các loại:

+ Hợp đồng xuất khẩu: là hợp đồng bán hàng cho nước ngoài nhằm thực hiện việc chuyển giao hàng hóa ra nước ngoài, đồng thời di chuyển quyền sở hữu hàng hóa đó sang tay người mua.

+ Hợp đồng nhập khẩu: là hợp đồng mua hàng từ nước ngoài để rồi đưa hàng đó vào nước mình nhằm phục vụ tiêu dùng trong nước , hoặc phục vụ cho các ngành sản xuất, chế biến trong nước.

+ Hợp đồng tái xuất khẩu: là hợp đồng xuất khẩu những hàng hóa mà trước kia đã nhập từ nước ngoài, không qua tái chế hay sản xuất gì ở trong nước.

+ Hợp đồng tái nhập khẩu: là hợp đồng mua những hàng hóa do nước mình sản xuất

đã bán ra nước ngoài và chưa qua chế biến gì ở nước ngoài.

+ Hợp đồng gia công hàng xuất khẩu: là hợp đồng thể hiện một bên trong nước nhập nguyên liệu từ nước ngoài để lắp ráp, gia công hoặc chế biến thành sản phẩm rồi xuất sang nước kia, chứ không tiêu thụ trong nước.

Ngoài ra còn có các loại hợp đồng khác liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu như : Hợp đồng vận tải, hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng xuất nhập khẩu uỷ thác, hợp đồng chuyển giao công nghệ…


c. Nếu xét về hình thức của hợp đồng có 3 loại:


+ Hợp đồng bằng văn bản.


+ Hợp đồng miệng.

+ Hợp đồng theo hình thức mặc nhiên.

Công ước viên năm 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế cho phép các nước thành viên công nhận cả ba hình thức trên để ký hợp đồng. Riêng đối với các doanh nghiệp Việt Nam, hợp đồng mua bán ngoại thương phải được ký kết bằng văn bản mới có hiệu lực. Ngoài ra luật Việt Nam còn quy định thêm: mọi sửa đổi, bổ sung trong hợp đồng mua bán ngoại thương cũng phải được làm bằng văn bản (thư từ, điện tín, telex, fax cũng được coi là văn bản )


3. Vai trò của HĐNT trong nền kinh tế :


– Là công cụ quan trọng để các doanh nghiệp Việt Nam vũng tin khi tham gia giao dịch mua bán với các công ty nước ngoài.

– Là phương tiện để xây dựng và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của công ty.

– Là phương tiện pháp lí để bảo vệ lợi ích hợp pháp của các bên tham gia ký kết.

– Là bằng chứng, cơ sở để tòa án và trọng tài kinh tế phân định quyền và nghĩa vụ các bên.

– Là công cụ để nhà nước kiểm tra, đánh gía các hoạt động của các bên nhằm ngăn chặn, xóa bỏ những vi phạm pháp luật .


4. Yêu cầu đối với hợp đồng ngoại thương


– Một hợp đồng ngoại thương muốn được coi là hợp lệ, có giá trị thực hiện trong thực tế và trở thành cơ sở pháp lí để giải quyết những tranh chấp (nếu có) giữa các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng thì phải đồng thời thỏa mãn các yêu cầu sau:


a. Phải được xây dựng trên cơ sở pháp lý :


Người soạn thảo hợp đồng cần nắm vững :

* Luật của nước người mua, của nước người bán.

* Các luật và tập quán liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế như Incoterms. Công ước Viên , UCP-DC…

* Các qui định của quốc tế về bảo vệ môi trường, môi sinh, phòng dịch..


b. Chủ thể hợp đồng phải hợp pháp :


– Thương nhân phải là các cá nhân hoặc pháp nhân được kinh doanh xuất nhập khẩu theo luật định ( ở Việt Nam là các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế , được thành lập theo qui định của pháp luật, được phép xuất khẩu, nhập khẩu theo những ngành nghề đã đăng kinh doanh và những thương nhân này có quyền ký kết hợp đồng mua bán với nước ngoài) .

Những người ký kết phải là những người đại diện hợp pháp cho mỗi bên. Tổng giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc phụ trách về kinh doanh, người khác ký phải có giấy ủy quyền hợp lệ bằng văn bản của người đại diện hợp pháp.


c. Hình thức hợp đồng phải hợp pháp .


Theo tập quán thương mại thế giới, có hai dạng hình thức của hợp đồng :

* Hình thức thỏa thuận miệng.

* Hình thức ký kết bằng văn bản.

Tại Việt Nam hiện nay (theo Luật Thương Mại) chỉ chấp nhận hợp đồng bằng văn bản .


d. Nội dung trong hợp đồng phải hợp pháp, tính hợp pháp này thể hiện ở hai vấn đề :


+ Có đầy đủ nội dung (ít nhất là 6 điều khoản).

1. Tên hàng.

2. Số lượng .

3. Qui cách chất lượng .

4. Giá cả.

5. Phương thức thanh toán.

6. Địa điểm và thời hạn giao nhận hàng .

+ Trong hợp đồng không chứa đựng những điều khoản trái với pháp luật của Việt

Nam và trái với pháp luật của đối tác.


5. Hợp đồng phải thể hiện sự tự nguyện ký kết của các bên tham gia:


Trong hợp đồng phải thể hiện được nội dung hai bên đã thỏa thuận, đã đồng ý ký kết một cách tự nguyện.( vd bên A đồng ý bán cho bên B, bên B đồng ý mua của bên A hàng hóa theo những điều khoản sau…, vd hai bên đã thảo luận và cùng thống nhất việc mua bán theo những điều kiện sau…).


6. Bố cục của một văn bản hợp đồng ngoại thương


Thông thường có những nội dung như sau:


a. Phần mở đầu:


– Tiêu đề, thường là “Contract”, “Sales Contract”

– Số và ký hiệu hợp đồng : thường mang số và ký hiệu do bên lập hợp đồng cho.

– Thời gian ký kết hợp đồng : là ngày có đủ chữ ký của hai bên xuất nhập khẩu và

được cho số, ký hiệu đầy đủ.


b. Phần thông tin về chủ thể hợp đồng:


Mỗi bên chủ thể hợp đồng thường phải nên đầy đủ các thông tin sau:

– Tên đơn vị : nêu cả tên đầy đủ và tên viết tắt (nếu có)

– Địa chỉ : số nhà , tên đường, thành phố, quốc gia.

– Các số máy Fax, telex, điện thoại và địa chỉ email.

– Số tài khoản và tên ngân hàng đơn vị có tài khoản giao dịch thường xuyên.

– Người đại diện ký kết hợp đồng : cần nêu rõ họ tên và chức vụ cũa người đại diện trong công ty.


c. Phần nội dung của một hợp đồng ngoại thương:


Thông thường, nội dung của một hợp đồng ngoại thương có thể gồm 14 điểu khoản như sau:

Điều khoản 1: Tên hàng hoá (Commodity)

Điều khoản 2: Qui cách phẩm chất hàng hoá (Specification and Quality)

Điều khoản 3: Số lượng hoặc trọng lượng(quantity or weight)

Điều khoản 4: Đơn Giá (Unit Price)

Điều khoản 5: Giao và nhận hàng (Shipment and delivery)

Điều Khoản 6: Thanh toán (Payment)

Điều Khoản 7: Bao bì và Ký mã hiệu (Packing and Marking)

Điều Khoản 8: Điều kiện Bảo hành (Warranty) Điều Khoản 9: Phạt và Bồi Thường (Penalty) Điều Khoản 10: Điều kiện bảo hiểm (Insurance)

Điều khoản 11: Bất khả kháng (Force Majeure or acts of GOD)

Điều Khoản 12:. Khiếu Nại (Claim)

Điều Khoản 13: Trọng Tài ( Arbitration)

Điều Khoản 14: Những qui định khác (Other terns and Conditions.)


d. Phần cuối của một hợp đồng ngoại thương:


Gồm những nội dung của một hợp đồng ngoại thương sau :

1. Hợp đồng được lập bao nhiêu bản? Mỗi bên giữ mấy bản ?

2. Hợp đồng thuộc hình thức nào? văn bản viết tay ? bản fax ? telex ?

3. Ngôn ngữ sử dụng.

4. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày nào? Thời hạn hiệu lực ?

5. Trường hợp có sự bổ sung hay sửa đổi hợp đồng thì phải làm gì ?

6. Chữ ký, tên, chức vụ người đại diện của mỗi bên, đối với bên Việt Nam chữ ký còn phải được đóng dấu tròn mới có giá trị.

Previous
Next Post »