Các thành phần vốn trong nước



a/ Vốn ngân sách Nhà nước


* Được sử dụng để đầu tư:


– Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, không có khả năng sinh lời và được quản lý, sử dụng theo phân cấp và chi ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển.


– Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật.


– Chi cho công tác điều tra, khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi được Thủ tướng chính phủ cho phép.


– Cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển.


– Vốn khấu hao cơ bản và các khoản thu của Nhà nước để lại cho doanh nghiệp Nhà nước để đầu tư.


b/ Vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.


* Được sử dụng để đầu tư:


– Các dự án sản xuất, kinh doanh của tư nhân, tổ chức kinh tế không thuộc doanh nghiệp Nhà nước.


– Chủ đầu tư các dự án thuộc doanh nghiệp Nhà nước, sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.


* Chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư và trả nợ vốn vay đúng hạn.


* Tổ chức cho vay chịu trách nhiệm thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ và cung ứng vốn, giám sát thực hiện vốn vay đúng mục đích và sinh lời vay.


c/ Vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước


* Được sử dụng để đầu tư:


– Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước và quy hoạch phát triển ngành.


d/ Các nguồn vốn khác


* Được sử dụng để đầu tư:


– Các dự án sản xuất, kinh doanh của tư nhân, tổ chức kinh tế không thuộc doanh nghiệp Nhà nước.


* Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh doanh.


* Vốn kinh doanh phải quy định theo luật pháp.


– Nếu dự án có xây dựng, chủ đầu tư phải lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền để cấp giấy phép xây dựng theo quy định

Previous
Next Post »