Khái quát kinh doanhlưu trú



1. Lịch sử ra đời và xu hướng phát triển


1.1. Sơ lược quá trình ra đời và phát triển kinh doanh của ngành lưu trú


–      Kinh doanh lưu trú ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của hoạt động kinh doanh du lịch.


–      Các mốc quan trọng đánh dấu sự ra đời và phát triển của hoạt động kinh doanh lưu trú:

  • Thời kỳ chiếm hữu nô lệ

–      Sự xuất hiện tín ngưỡng, tôn giáo với các cuộc hành hương của các tín đồ


–      Khám phá tính chữa bệnh của nguồn nước khoáng nóng


→ Xuất hiện những nhà trọ phục vụ khách hành hương và chữa bệnh. Cung cấp dịch vụ chủ yếu là ngủ

  • Thời kỳ phong kiến

–      Cuộc cách mạng NN tách rời giữa ngành trồng trọt và chăn nuôi.


–      Đẩy mạnh các hoạt động sản xuất hàng thủ công → Những trung tâm thương mại được xây dựng và phát triển → Nhu cầu ăn, ngủ của lữ khách tăng lên


–      Du lịch trở thành “mốt” của tầng lớp thượng lưu → Bên cạnh những nhà trọ hoàn thiện dần các dịch vụ (ngủ, ăn, thuê quầy hàng…) còn xuất hiện các khách sạn tư nhân, các khu nghỉ dưỡng phục vụ nhu cầu của tầng lớp thượng lưu

  • Thời kỳ tư bản chủ nghĩa(TBCN)

–      Cuộc Cách mạng CN tăng NSLĐ


–      Đầu tư mạnh cho cơ sở hạ tầng ứng dụng các tiến bộ khoa học trong cuộc sống


–      Du lịch trở thành một hiện tượng quần chúng → Sự đa dạng hoá về các loại hình cơ sở lưu trú: nhà trọ, khách sạn, làng du lịch, motel…Mức chất lượng phục vụ ngày càng hoàn thiện

  • Từ những năm 50 của thế kỷ thứ 20 đến nay

–      Cung >cầu cạnh tranh khốc liệt giữa các DN kinh doanh lưu trú


–      Các DN buộc phải chuyển từ thế bị động sang chủ động trong việc thu hút khách. Kết quả:

  • Tăng về số lượng
  • Tăng về quy mô
  • Tăng về yêu cầu chất lượng dịch vụ và sự đa dạng trong hệ sản phẩm

1.2. Xu hướng phát triển ngành kinh doanh lưu trú


–      Cuộc cạnh tranh giữa những nước có truyền thống với những nước mới có ngành kinh doanh lưu trú


–      Cuộc cạnh tranh giữa các cơ sở lưu trú có quy mô lớn với các cơ sở có quy mô trung bình và nhỏ


–      Cuộc cạnh tranh giữa các loại hình kinh doanh lưu trú


2. Ý nghĩa kinh doanh của ngành trong sự phát triển du lịch và kinh tế xã hội của địa phương


2.1. Đối với sự phát triển kinh doanh du lịch


v Vị trí

  • Là bộ phận quan trọng của ngành du lịch và chỉ thực hiện nhiệm vụ của mình trong khuôn khổ của ngành
  • Đáp ứng nhu cầu thiết yếu của khách du lịch
  • Đối tượng phục vụ là khách du lịch
  • Mối quan hệ giữa kinh doanh lưu trú và kinh doanh du lịch

v Ý nghĩa

  • Góp phần đưa TNDL vào khai thác
  • Công suất, vị trí và thời gian hoạt động quyết định đến số lượng, cơ cấu và thời gian lưu lại của khách
  • CSVCKT của ngành quyết định đến trình dộ phát triển CSVCKT của các ngành kinh doanh du lịch khác
  • Lao động và doanh thu chiếm tỷ trọng cao trong tổng của ngành du lịch

2.2. Đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của địa phương

  • Thu hút quỹ tiêu dùng sang tiêu dùng dịch vụ
  • Tạo điều kiện xuất khẩu tại chỗ
  • Kích thích sự phát triển của các ngành trong nền kinh tế quốc dân
  • Tăng cường sự hiểu biết, củng cố hoà bình
  • Tăng cường sự hiểu biết về văn hoá và tri thức cho người dân địa phương

3. Đặc điểm kinh doanh của ngành lưu trú


3.1. Đặc điểm về sản phẩm


–      Là một quá trình từ khi nghe lời yêu cầu của khách đến khi thanh toán và tiễn khách rời khỏi DN


–      Hoạt động đảm bảo nhu cầu sinh hoạt bình thường


–      Những hoạt động bảo đảm mục đích của chuyến đi


–      Đa dạng, phong phú, có cả dạng vật chất và phi vật chất, có thứ do đơn vị sx có thứ do đơn vị mua lại các ngành khác


–      Sản phẩm không lưu kho được


–      Được bán và trao đổi trong sự hiện diện của khách hàng


–      Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm ngay cả những sản phẩm không do mình sản xuất  ra


3.2. Đặc điểm trong mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng


–      Diễn ra trong cùng một khoảng thời gian: thời gian phục vụ phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng của khách


–      Hoạt động diễn ra một cách liên tục


–      Kinh doanh mang tính thời vụ


–      Diễn ra trên cùng một không gian: khách đến tận DN để tiêu dùng


–      Vấn đề tuyên truyền quảng cáo


–      Lựa chọn vị trí xây dựng: môi trường; khoảng cách đến đầu mối giao thông, trung tâm; nhà cung cấp


3.3. Đặc điểm của quá trình tổ chức kinh doanh


–      Do nhiều bộ phận nghiệp vụ khác nhau đảm nhận


–      Tổ chức quá trình kinh doanh tuỳ thuộc vào nhu cầu của khách


–      Tính độc lập tương đối của các bộ phận


–      Sự phối kết hợp giữa các bộ phận cùng phục vụ khách


3.4. Đặc điểm của việc sử dụng các yếu tố cơ bản trong kinh doanh


v Vốn


–      Đòi hỏi dung lượng vốn lớn. Do:


–      Yêu cầu tiện nghi cao của khách


–      Chủ yếu là sản phẩm dịch vụ nên đại bộ phận vốn nằm trong TSCĐ


–      Tính thời vụ kinh doanh nên tiêu hao vốn lớn


Vấn đề đặt ra:

  • Hạn chế tính thời vụ
  • Quản lý chặt chẽ các hoạt động bảo trì, bảo dưỡng

v Lao động


Sử dụng nhiều lao động.Do:


–      Sự sẵn sàng phục vụ


–      Số lao động trở thành một trong những tiêu chuẩn của chất lượng phục vụ


–      Lao động khó thay thế nhau


–      Mức độ thay đổi nhân viên khá cao


Vấn đề đặt ra:

  • Công tác tổ chức lao động
  • Quy hoạch lao động

3.5. Đặc điểm của đối tượng phục vụ


–      Đối tượng phục vụ là khách du lịch


–      Đa dạng về quốc tịch; văn hoá (ngôn ngữ, phong tục tập quán, lối sống…); tính cách; sở thích


Vấn đề đặt ra:

  • Làm gì để nắm bắt yêu cầu chung của khách
  • Chiếu cố những vị khách khó tính

4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngành


4.1. Sự phát triển của nhu cầu du lịch


–      Quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngành lưu trú


–      Sự thay đổi nhu cầu du lịch (số lượng, cơ cấu, sở thích…) quyết định đến cấp hạng; công suất; thời gian hoạt động và trình độ phát triển của ngành lưu trú


4.2. Tài nguyên du lịch


–      Là yếu tố sản xuất trong kinh doanh lưu trú, là cơ sở xây dựng cơ cấu sản phẩm cho DNLT


–      Sự phân bố và sức hấp dẫn của TNDL chi phối tính chất, qui mô, cấp hạng và hiệu quả kinh doanh của DNLT


4.3. Hệ thống kết cấu hạ tầng


–      Quyết định đến việc đưa tài nguyên du lịch ở dạng tiềm năng sang khai thác; do vậy tác động đến sự ra đời và tồn tại của ngành tại các địa phương


–      Tác động đến việc tăng khả năng tiếp cận sản phẩm du lịch nói chung và sản phẩm lưu trú nói riêng


4.4. Tình hình phát triển kinh tế


–      Quyết định đến sự phát triển của cầu du lịch do vậy quyết định đến cơ hội phát triển cho ngành lưu trú


–      Bản thân sự phát triển kinh tế của địa phương trở thành nguồn hấp dẫn du khách


–      Vì là một ngành xuất khẩu do vậy chịu ảnh hưởng của sự biến động của tỷ giá hối đoái; của tỷ lệ lạm phát


4.5. Tiến bộ khoa học kỹ thuật


–      Ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đáp ứng nhu cầu của du khách


–      Giúp các DNLT tạo ra nét dị biệt của mình nếu biết nắm bắt các tiến bộ


–      Quyết định đến hiệu quả kinh doanh của ngành thông qua việc cho phép nâng cao năng suất; tiết kiệm chi phí


4.6. Chính sách của Nhà nước


–      Quyết định đến việc tạo cơ hội hay hạn chế sự phát triển của ngành


–      Các chính sách quản lý ngành tạo môi trường thuận lợộich hoạt động của ngành



Các từ khóa trọng tâm hoặc các thuật ngữ liên quan đến bài viết trên:
  • kinh doanh lưu trú
  • kinh doanh lưu trú là gì
  • ,
    Previous
    Next Post »